LESSON #5: To feel in your bones, To bone up, To throw someone a bone
Thành ngữ thứ nhất là To Feel in Your Bones. Chữ Feel đánh vần là F-E-E-L và có nghĩa là cảm thấy một điều ǵ trong xương tủy của ḿnh. Thành ngữ này xuất xứ từ nhận xét của những người thời xưa thấy rằng những ai già nua hay bị bệnh đau khớp xương đều có thể tiên đoán trước mỗi khi trời sắp mưa bởi v́ trước đó họ thường cảm thấy xương cốt bị nhức mỏi v́ độ ẩm tăng lên. V́ thế thành ngữ To Feel in Your Bones được dùng để chỉ một cảm giác rơ rệt hay một linh cảm là một điều ǵ đó chắc chắn sẽ xảy trong tương lai.
Sau đây là một thí dụ về một giáo sư phê b́nh một cậu học sinh quư mến của ông tên là Tim và ông tin chắc rằng cậu Tim sau này sẽ thành công lớn. Xin quư vị chú ư đến cách dùng thành ngữ To Feel in the Bones:
AMERICAN VOICE: I feel in my bones that Tim will imprint his name in history some day. Not only is he brilliant in his own field, but he also has this rare sense of responsibility to all humanity.
TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Tôi có linh cảm rơ rệt là một ngày nào đó cậu Tim sẽ ghi khắc tên cậu vào lịch sử. Không những cậu tỏ ra xuất sắc trong ngành học của cậu, mà cậu c̣n cảm thấy có một trách nhiệm hiếm có là muốn giúp đở toàn thể nhân loại nữa.
Chúng tôi xin nhắc lại câu tiếng Anh để quư vị có dịp theo dơi cách dùng thành ngữ To Feel in Your Bones:
AMERICAN VOICE: I feel in my bones that Tim will imprint his name in history some day. Not only is he brilliant in his own field, but he also has this rare sense of responsibility to all humanity.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ nh́ là To Bone Up. Chữ Up đánh vần là U-P. Thành ngữ To Bone Up có nghĩa là học gạo để chuẩn bị cho một kỳ thi. Thành ngữ To Bone Up được dùng lần đầu tiên trong thập niên 1860, khi sinh viên phải học những cuốn sách giáo khoa do một học giả người Anh tên là Bohn viết. Tuy tên học giả này đánh vần là B-O-H-N, nhưng vẫn được đọc là BONE cho nên sinh viên nào phải đọc các sách của ông Bohn đều nói họ phải học gạo, tức là To Bone Up. Chúng ta hăy nghe thí dụ sau đây về ư kiến của một người Mỹ cho rằng sinh viên Á châu là những người nổi tiếng học gạo, tức là học nhiều hơn sinh viên Mỹ.
AMERICAN VOICE: I hear how hard those Asian students have to bone up for their college entrance exams. They study a lot more than us with very little time for fun. But I guess the results are probably worth it.
TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi nghe nói là sinh viên Á châu học gạo rất cực khổ để thi vào đại học. Họ học hành chăm chỉ hơn chúng tôi nhiều và có rất ít th́ giờ giải trí. Nhưng tôi nghĩ là những kết quả mà họ đạt được có lẽ cũng đáng công.
Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại đoạn văn bằng tiếng Anh để quư vị theo dơi cách dùng thành ngữ To Bone Up.
AMERICAN VOICE: I hear how hard those Asian students have to bone up for their college entrance exams. They study a lot more than us with very little time for fun. But I guess the results are probably worth it.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là To Throw Someone a Bone. Chữ Throw đánh vần là T-H-R-O-W và có nghĩa là ném hay liệng. Thành ngữ To Throw Someone a Bone có nghĩa đen là ném cho người nào một cái xương, nghĩa bóng tức là trao cho người nào một phần thưởng ít hơn là người đó mong nhận được. Trong thí dụ sau đây, trong một công ty lớn, một nhân viên kỳ cựu tên là Brian đă làm việc cần mẫn để mong được thăng chức trong văn pḥng chính ở New York. Thay vào đó, ông ta nhận được một điều mà ông ta không muốn chút nào:
AMERICAN VOICE: The company gave another man the promotion Brian expected. But they threw him a bone. They sent him out to head up a branch office way off in Iowa. And that's a dead-end job nobody wanted.
TEXT:(TRANG): Đoạn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Công ty đó đă thăng chức cho một người khác, một chức vụ mà ông Brian mong đợi, và công ty đă cho ông Brian một phần thưởng không xứng đáng ǵ cả. Công ty gửi ông ta đi tiểu bang Iowa để điều khiển một văn pḥng chi nhánh ở nơi khỉ ho c̣ gáy đó. Đó là một công việc không có tương lai mà không ai mong muốn cả.
Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại đoạn tiếng Anh để quư vị theo dơi cách dùng thành ngữ To Throw Someone a Bone.
AMERICAN VOICE: The company gave another man the promotion Brian expected. But they threw him a bone. They sent him out to head up a branch office way off in Iowa. And that's a dead-end job nobody wanted.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ To Throw Someone a Bone đă chấm dứt bài số 5 trong chương tŕnh English American Style. Như vậy hôm nay chúng ta đă học được 3 thành ngữ mới To Feel in Your Bones là có linh cảm chắc chắn về một điều ǵ, hai là To Bone Up tức là học hành cần mẫn, và ba là To Throw Someone a Bone là cho một người nào một phần thưởng không xứng đáng. Huyền Trang xin kính chào quư vị và xin hẹn gặp lại quư vị trong bài kế tiếp.
- LESSON #6: All that, Fly, To perpetrate, To be ghost.
- LESSON #7: Buy a pig in a poke, Buy for a song, Buy it, Buy the farm
- LESSON #8: Hard sell, sell a bill of goods, sell down the river, sell someone short.
- LESSON #9: Fib, White lie, Lie in your teeth, Whopper.
- LESSON #10: Hunker down, Hold the high ground, Trench warfare.
- LESSON #11: Slapdash, Across the board, Back of the envelope.
- LESSON #12: Out to lunch, Backed into a corner, Spell out
- LESSON #13: In cahoots with, Lip service, Hare-brained.
- LESSON #14: Go bananas, Compare apples and oranges, hear through the grapevine.
- LESSON #15: Swing voters, Down to the wire, In over one's head.
- LESSON #16: Mission creep, Hotbed, Well-heeled.
- LESSON #17: Football widow, Nail-biter, Back on track.
- LESSON #18: Running scared, Spin your wheels, Bumper crop
- LESSON #19: Go south, Get cold feet, Cool your heels.
- LESSON #20: Hog wash, Taking the point, Walking a tightrope.