LESSON #44: Just for laughs, Laugh up your sleeve, Laugh out of the other side of your mouth.
Khi người Mỹ làm một điều ǵ để giải trí hay bông đùa, họ thường dùng thành ngữ Just for Laughs. Và đó là thành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay. Just For Laughs có một chữ mới là Just, đánh vần là J-U-S-T, nghĩa là chỉ có mục đích duy nhất, và trong trường hợp này mục đích duy nhất là cười vui mà thôi. Trong thí dụ sau đây, một sinh viên học hành cực nhọc suốt tuần và bây giờ muốn giải trí nên mời bạn anh ta tên Joe đi chơi một chút: . AMERICAN VOICE: Hey Joe! Come on and grab your jacket. Let’s go out and have a couple of beers just for laughs.
TEXT: (TRANG): Anh ta nói như sau: Này anh Joe! Khoác áo nhanh lên đi, rồi ta ra ngoài uống vài chai bia cho vui đi!
Có một vài chữ mới mà ta cần chú ư: Come On, đánh vần là C-O-M-E và O-N, khi dùng để nói với người khác, có nghĩa là thúc dục hay động viên người đó làm một điều ǵ. Grab, đánh vần là G-R-A-B, nghĩa là nắm lấy hay cầm lấy. Jacket, đánh vần là J-A-C-K-E-T nghĩa là cái áo vest. Bây giờ ta hăy nghe lại câu tiếng Anh và để ư đến cách dùng thành ngữ Just for Laughs .
AMERICAN VOICE : Hey Joe! Come on and grab your jacket. Let’s go out and have a couple of beers just for laughs
TEXT: (TRANG): Khi người Mỹ cười thầm v́ không muốn làm người khác phải ngượng ngùng xấu hổ th́ họ dùng thành ngữ Laugh Up Your Sleeve. Và đó là thành ngữ thứ nh́ trong bài học hôm nay. Thành ngữ này chỉ có một chữ mới là Sleeve, đánh vần là S-L-E-E-V-E, nghĩa là cánh tay áo. Laugh Up Your Sleeve nghĩa đen là cười đằng sau cánh tay áo của ḿnh để người khác không trông thấy, như quư vị nghe trong thí dụ sau đây về các học sinh cười thầm ông giáo sư tên White của họ:
AMERICAN VOICE: We were all laughing up our sleeve at professor White when he was writing a math problem on the blackboard. He had a rip on the seat of his pants and nobody wanted to tell him.
TEXT: (TRANG): Các học sinh này cho biết như sau: Chúng tôi cười thầm giáo sư White trong khi ông ấy viết một bài toán trên bảng đen. Ông ấy bị rách đủng quần mà không ai muốn nói cho ông ấy biết cả.
Sau đây là những chữ mới mà ta cần biết: Professor, đánh vần là P-R-O-F-E-S-S-O-R, nghĩa là giáo sư; Math, đánh vần là M-A-T-H, là toán học; Rip, ánh vần là R-I-P, nghĩa là một đường rách. Bây giờ mời quư vị nghe lại câu chuyện của các học sinh láu lỉnh này:
AMERICAN VOICE : We were all laughing up our sleeve at professor White when he was writing a math problem on the blackboard. He had a rip on the seat of his pants and nobody wanted to tell him.
TEXT: (TRANG): Có khi nào quư vị vui sướng v́ làm được một việc mà quư vị cho là hay là giỏi nhưng sau đó mới khám phá ra rằng ḿnh làm sai và trở nên buồn bă hay không? Chắc hẳn là có, và trong hoàn cảnh như vậy người Mỹ dùng thành ngữ Laugh Out of the Other Side of Your Mouth. Thành ngữ này chỉ có hai chữ mới là Side đánh vần là S-I-D-E, nghĩa là phía, và Mouth, đánh vần là M-O-U-T-H, nghĩa là miệng. Laugh Out of the Other Side of Your Mouth nghĩa đen là cười ở phía bên kia cái miệng của ḿnh, tức là mếu máo đó v́ không có ǵ đáng cười cả.
Trong thí dụ sau đây một người kể chuyện về một anh bạn tên Bill rất hà tiện và tưởng rằng đă được lợi nhiều khi mua được một chiếc xe cũ với giá rất rẻ. Ta hăy xem những ǵ đă xảy ra cho anh Bill sau đó:
AMERICAN VOICE: Bill thought he got a real bargain because the car was half of the normal price. Now he is laughing out of the other side of his mouth. The police told him the car was stolen. So he loses both the car and his money.
TEXT:(TRANG): Câu chuyện về anh Bill xảy ra như sau: Anh Bill tưởng rằng anh ta đă được một món hời bởi v́ giá chiếc xe chỉ bằng phân nửa giá thường. Giờ đây anh ta đang mếu máo v́ cảnh sát báo cho anh ta biết rằng đây là một chiếc xe bị đánh cắp. V́ thế anh ta mất cả xe lẫn tiền.
Những chữ mới cần biết là: Bargain, đánh vần là B-A-R-G-A-I-N, nghĩa là một vụ thương lượng mua bán; Normal, đánh vần là N-O-R-M-A-L, nghĩa là thông thường; Stolen, rút từ động từ Steal, đánh vần là S-T-E-A-L, nghĩa là đánh cắp; và Lose, đánh vần là L-O-S-E, nghĩa là mất. Bây giờ mời quư vị nghe lại những ǵ xảy đến cho anh chàng Bill, và để ư cách dùng thành ngữ Laugh Out of the Other Side of His Mouth:
AMERICAN VOICE: Bill thought he got a real bargain because the car was half of the normal price. Now he is laughing out of the other side of his mouth. The police told him the car was stolen. So he loses both the car and his money.
TEXT:(TRANG): Thành ngữ Laugh Out of the Other Side of Your Mouth đă chấm dứt bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới. Một là Just for Laughs, nghĩa là làm một điều ǵ chỉ để giải trí hay vui đùa. Hai là Laugh Up Your Sleeve, nghĩa là cười thầm v́ không muốn người khác biết. Và ba là Laugh Out of the Other Side of Your Mouth, nghĩa là lúc đầu th́ cười c̣n bây giờ th́ khóc. Huyền Trang xin kính chào quư vị và xin hẹn gặp lại quư vị trong bài học kế tiếp.
- LESSON #45: Call the tune, Tune in, Tune out.
- LESSON #46: Change your tune, Out of tune, Dance to another tune.
- Lesson # 47: Lay All Your Cards on the Table, Under the Table, Turn the Tables.
- LESSON #48: Top dog, Rule the roost, Wear the pants.
- LESSON #49: To be your high horse, To beat a dead horse, Dark horse.
- LESSON #50: Horse of a different color, Horse and buggy days, Hold your horses.
- LESSON #51: To be walking on air, In seventh heaven, A fool’s paradise.
- LESSON #52: To shoot from the hip, To stick to your guns, A shot in the dark.
- Lesson # 53 Sitting Pretty, Rolling In Clover, Happy As A Clam.
- LESSON #54: Top gun, Off the top of my head, Blow your top.
- LESSON #55: Let your hair down, Get in your hair, Hairy.
- LESSON #56: Shipshape, To run a tight ship, To jump ship.
- LESSON #57: To rock the boat, To hold water, To be left high and dry.
- LESSON #58: To be all at sea, Loose cannon, To square away.
- LESSON #59: Peaches and cream, Sour grapes, To drive someone bananas.