Lesson #43 Horse Laugh, Laugh Out of Court, Have the Last Laugh
Quư vị đă có bao giờ nghe một con ngựa cười chưa? Chắc là chưa, nhưng có lẽ quư vị đă nghe tiếng ngựa hí. Người Mỹ dùng thành ngữ Horse Luagh, gồm chữ Laugh mà quư vị biết rồi, và chữ Horse, đánh vần là H-O-R-S-E, là con ngựa, để chỉ một tiếng cười to như ngựa hí và mục đích là để chế nhạo người khác.
Mời quư vị theo dơi thí dụ sau đây về anh Rocky, một vận động viên nổi tiếng ở đại học, luôn luôn khoe rằng anh ta có thể mời bất cứ cô gái nào đi chơi với anh ta. Ta hăy nghe những ǵ xảy ra khi anh ta mời một cô gái đẹp vừa bước vào pḥng ăn:
AMERICAN VOICE: Rocky sat down at her table. Then he jumped up quickly. The girl told him no to bother her. He came back, his face red. We gave him a horse laugh. We enjoyed seeing this guy with his big mouth getting turned down.
TEXT: (TRANG): Câu chuyện xảy ra như sau: Anh Rocky ngồi vào bàn của cô gái. Rối anh ta đứng dậy ngay lập tức v́ cô gái bảo anh ra đừng làm phiền cô. Anh ta quay trở về bàn chúng tôi mà mặt đỏ gay. Chúng tôi cười ầm lên và vui thích khi thấy anh chàng hay khoe khoang này bị cô gái từ chối lời mời của anh ta.
Có vài chữ mà chúng ta cần biết là: Jump Up, đánh vần là J-U-M-P và U-P nghĩa là đứng lên hay nhảy lên; Bother, đánh vần là B-O-T-H-E-R, nghĩa là làm phiền hay quấy nhiễu người khác; và Turn Down,đánh vần là T-U-R-N và D-O-W-N, nghĩa là bác bỏ hay là từ chối một điều ǵ. Bây giờ chúng ta hăy nghe lại câu chuyện về anh Rocky và để ư đến cách dùng thành ngữ Horse Laugh:
AMERICAN VOICE: Rocky sat down at her table. Then he jumped up quickly. The girl told him no to bother her. He came back, his face red. We gave him a horse laugh. We enjoyed seeing this guy with his big mouth getting turned down.
TEXT: (TRANG): Khi mức độ chế nhạo lên cao hơn nữa th́ người Mỹ dùng thành ngữ Laugh Out of Court, trong đó chỉ có một chữ mới la Court, đánh vần là C-O-U-R-T, nghĩa là ṭa án. Sở dĩ có thành ngữ này là v́ tại ṭa án đôi khi có những vụ thưa kiện vô lư đến độ mọi người phải cười rộ lên, khiến cho ông chánh án phải gạt vụ kiện ra khỏi ṭa. Ngày nay thành ngữ Laugh Out of Court được dùng khi một người bị chê bai, chế nhạo v́ có ư kiến lạ lùng hay vô lư, như quư vị nghe trong thí dụ sau đây.
AMERICAN VOICE: The first scholar who told people the earth was round instead of flat was laugh out of court as crazy. But later, scientists proved that he was absolutely right.
TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Nhà học giả đầu tiên nói với mọi người rằng trái đất tṛn chứ không dẹp đă bị chê cười và cho là điên rồ. Tuy nhiên, sau này các nhà khoa học đă chứng minh được rằng ông ta hoàn toàn đúng.
Có một vài chữ mới mà chúng ta cấn biết là: Scholar, đánh vần là S-C-H-O-L-A-R, nghĩa là học giả; Earth, đánh vần là E-A-R-T-H, nghĩa là trái đất; Flat, đánh vần là F-L-A-T, nghĩa là bằng phẳng hay dẹp; Crazy, đánh vần là C-R-A-Z-Y, nghĩa là điên rồ; và Prove, đánh vần là P-R-O-V-E, nghĩa là chứng minh. Bây giờ ta hăy nghe lại thí dụ về nhà học giả có ư kiến mà ngày xưa mọi người cho là điên rồ này, và để ư đến cách dùng thành ngữ Laugh out of Court:
AMERICAN VOICE: The first scholar who told people the earth was round instead of flat was laugh out of court as crazy. But later, scientists proved that he was absolutely right.
TEXT: (TRANG): Bgười Việt ta thường có câu "Cười người hôm trước hôm sau người cười." Cái ư kiến "hôm sau người cười" này đă được người Mỹ biểu lộ trong thành ngữ Have the Last Laugh. Và đó là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay. Have the Last Laugh có một chữ mới là Last, đánh vần là L-A-S-T, nghĩa là cuối cùng. Người có tiếng cười cuối cùng là người chứng tỏ được rằng ḿnh đúng, mặc dầu trước đó bị người khác chế nhạo. Chắc quư vị c̣n nhớ câu chuyện 2 anh em người Mỹ nhà họ Wright đă mang một chiếc máy bay lạ lùng có cách ra một cồn cát trên băi biển ở bang North Carolina vào tháng chạp năm 1903 và nói rằng họ sẽ thực hiện giấc mơ của nhân loại là bay bổng trên trời. Đa số mọi người có mặt ở đó đù cười chế nhạo. Nhưng ta hăy xem những ǵ xảy ra sau đó:
AMERICAN VOICE: Well, the two brothers, the Wright brothers,certainly had the last laught. The machine really did fly. That day, they started the air age and history will remember them for a long time.
TEXT:(TRANG): Câu chuyện đă xảy ra như sau: 2 anh em nhà họ Wright này rơ ràng là đă chứng minh là ḿnh đúng. Chiếc máy bay của họ thực sự bay được. Hôm đó hai anh em này đă khởi đầu một thời đại không gian, và lịch sử sẽ măi măi ghi nhớ họ.
Một số chữ mới là: Wright, đánh vần là W-R-I-G-H-T, là tên họ của 2 anh em đă sáng chế ra máy bay; Machine, đánh vần là M-A-C-H-I-N-E, nghĩa là máy móc; Fly, đánh vần là F-L-Y, nghĩa là bay; và Age, đánh vần là A-G-E, nghĩa là thời đại. Bây giờ mời quư vị nghe lại câu chuyện nhà họ Wright và để ư đến cách dùng thành ngữ Have the Last Laugh:
AMERICAN VOICE: Well, the two brothers, the Wright brothers,certainly had the last laught. The machine really did fly. That day, they started the air age and history will remember them for a long time.
TEXT:(TRANG): Thành ngữ Have the Last Laugh đă chấm dứt bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới. Một là Horse Laugh, nghĩa là cười hô hố như ngựa hí; hai là Laugh Out of Court, nghĩa là cười chế nhạo người khác v́ cho là ư kiến của họ lố bịch; và ba là Have the Last Laugh, nghĩa là cười v́ thấy rằng cuối cùng ḿnh đă đúng. Huyền Trang xin kính chào quư vị thính giả và xin hẹn gặp lại quư vị trong bài học kế tiếp.
- LESSON #44: Just for laughs, Laugh up your sleeve, Laugh out of the other side of your mouth.
- LESSON #45: Call the tune, Tune in, Tune out.
- LESSON #46: Change your tune, Out of tune, Dance to another tune.
- Lesson # 47: Lay All Your Cards on the Table, Under the Table, Turn the Tables.
- LESSON #48: Top dog, Rule the roost, Wear the pants.
- LESSON #49: To be your high horse, To beat a dead horse, Dark horse.
- LESSON #50: Horse of a different color, Horse and buggy days, Hold your horses.
- LESSON #51: To be walking on air, In seventh heaven, A fool’s paradise.
- LESSON #52: To shoot from the hip, To stick to your guns, A shot in the dark.
- Lesson # 53 Sitting Pretty, Rolling In Clover, Happy As A Clam.
- LESSON #54: Top gun, Off the top of my head, Blow your top.
- LESSON #55: Let your hair down, Get in your hair, Hairy.
- LESSON #56: Shipshape, To run a tight ship, To jump ship.
- LESSON #57: To rock the boat, To hold water, To be left high and dry.
- LESSON #58: To be all at sea, Loose cannon, To square away.