LESSON #41: Dress down, Dress up, Dress to kill.
Thành ngữ thứ nhất là Dress Down, gồm có chữ Dress vừa được nói đến, và Down, đánh vần là D-O-W-N, nghĩa đen là xuống; Dress Down có hai nghĩa, và nghĩa thứ nhất không liên quan ǵ tới quần áo cả, mà có nghĩa là trách mắng hay rầy la một người nào. Ta hăy nghe thí dụ sau đây về một giáo sư trách mắng một cậu học tṛ tên John:
AMERICAN VOICE: I gave John a good dressing down for being tardy to class three days in a row. What's more, he will also have to stay after school and do some extra homework.
TEXT: (TRANG): Ông giáo sư này tuyên bố như sau: Tôi đă trách mắng anh John về tội vào lớp muộn liền trong 3 ngày. Hơn nữa, anh ta c̣n phải ở lại trường để làm bài thêm.
Có một số chữ mới mà ta cần biết là Tardy, đánh vần là T-A-R-D-Y, nghĩa là muộn màng hay trễ; Row, đánh vần là R-O-W, nghĩa là một hàng hay liền một lúc; Extra, đánh vần là E-X-T-R-A, nghĩa là phụ trội hay thêm; và Homework, đánh vần là H-O-M-E-W-O-R-K, nghĩa là bài làm của thầy giáo phát ra cho học sinh. Bây giờ mời quư vị nghe lại câu tiếng Anh và chú ư đến cách dùng thành ngữ Dressing Down.
AMERICAN VOICE: I gave John a good dressing down for being tardy to class three days in a row .What's more, he will also have to stay after school and do some extra homework.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ Dress Down c̣n một nghĩa thứ hai là ăn mặc đơn giản xuề x̣a. Tại Hoa Kỳ, khi đi làm việc ở văn pḥng, mọi người thường ăn mặc chỉnh tề. Đàn ông th́ mặc bộ complet, c̣n phụ nữ th́ mặc áo đầm. Tuy nhiên, phong trào mới hiện nay là các công tư sở dành ngày thứ sáu mỗi tuần làm ngày Dress Down Day, để cho có dịp nhân viên ăn mặc xuề x̣a thoải mái. Họ có thể mặc quần Jean, áo sơ mi ngắn tay và đi giầy vải. Ta hăy nghe một nhân viên đài Tiếng Nói Hoa Kỳ tán thành ư kiến ăn mặc giản dị này:
AMERICAN VOICE: I look forward to Fridays because that’s when we can dress down. I just put on my old jeans, Tee shirt and tennis shoes. What a relief not to be wearing a necktie!
TEXT: (TRANG): Nhân viên này nêu ư kiến như sau: Tôi mong đến ngày thứ sáu bởi v́ đó là lúc chúng ta có thể ăn mặc xuề x̣a thoải mái. Tôi chỉ cần mặc quần jean, áo thun, và đi giầy vải là xong. Thật là thoải mái khi không phải mang cà vạt!
Có một số chữ mới mà chúng ta cần biết là: To look forward, đánh vần là L-O-O-K và F-O-R-W-A-R-D, nghĩa là nh́n về đằng trước hay là mong đợi điều ǵ. Relief, đánh vần là R-E-L-I-E-F, nghĩa là sự thoải mái; và Necktie, đánh vần là N-E-C-K-T-I-E nghĩa là cà vạt. Bây giờ mời quư vị nghe lại câu tiếng Anh và chú ư đến cách dùng thành ngữ Dress Down:
AMERICAN VOICE : I look forward to Fridays because that’s when we can dress down. I just put on my old jeans, Tee shirt and tennis shoes. What a relief not to be wearing a necktie!
TEXT: (TRANG): Ngược lại với thành ngữ Dress Down là Dress Up, và đó là thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay. Dress Up gồm có chữ Dress th́ quư vị biết rồi, và Up, đánh vần là U-P, tức là lên, và ở đây có nghĩa là ăn mặc chỉnh te. Người ḿnh đôi khi c̣n dùng tiếng lóng là lên khung hay là đóng bộ nữa. Ta hăy nghe một ông bày tỏ ư kiến về vấn đề ăn mặc sang trọng như sau:
AMERICAN VOICE: I hate going to weddings ! My wife always makes me dress up in a three-piece suit, and I have to shine my shoes and all that stuff!
TEXT:(TRANG): Ông này than phiền như sau: Tôi ghét đi ăn đám cưới lắm! Vợ tôi luôn luôn bắt tôi lên khung trong một bộ complet. Tôi lại c̣n phải đánh giày và nhiều thứ lặt vặt khác cho đủ bộ nữa.
Có vài chữ mới mà ta cần biết là: Hate, đánh vần là H-A-T-E, nghĩa là ghét; Wedding, đánh vần là W-E-D-D-I-N-G, là đám cưới; Three-piece Suit, đánh vần là S-U-I-T, là bộ complet 3 mảnh; Shine, đánh vần là S-H-I-N-E, nghĩa là đánh bóng và Stuff, đánh vần là S-T-U-F-F, là những thứ lặt vặt. Bây giờ mời quư vị nghe lại câu tiếng Anh và chú ư đến cách dùng thành ngữ Dress Up:
AMERICAN VOICE: I hate going to weddings ! My wife always makes me dress up in a three-piece suit, and I have to shine my shoes and all that stuff!
TEXT:(TRANG): Khi một người muốn ăn mặc thật sang trọng để lấy le với bạn bè và để cho họ phải trầm trồ khen ngợi th́ người Mỹ dùng thành ngữ Dress To Kill. Và đó là thành ngữ thứ ba trong bài học hôm nay. Dress To Kill gồm có chữ Dress quư vị biết rồi; và Kill, đánh vần là K-I-L-L, nghĩa là giết. Dress To Kill không phải là ăn mặc để giết người mà là để cho người khác phải khen ngơiï; như quư vị nghe ư kiến của một thanh niên trong thí dụ sau đây:
AMERICAN VOICE: I really thought that I’d be the center of attention at the dance because I was dressed to kill. But everybody else was dressed in his best. So I was just one of the crowd.
TEXT:(TRANG): Anh chàng này nói như sau: Tôi thực sự tưởng rằng tôi sẽ là cái đinh để cho mọi người tại buổi khiêu vũ chú ư tới bởi v́ tôi ăn mặc hết sức sang trọng. Nhưng ai nấy cũng đều sang trọng như tôi. Cho nên tôi cũng chỉ là một gương mặt trong một đám đông mà thôi.
Có vài chữ mà chúng ta cần biết là: Center, đánh vần là C-E-N-T-E-R, nghĩa là trung tâm điểm; Attention, đánh vần là A-T-T-E-N-T-I-O-N, nghĩa là sự chú ư; và Crowd, đánh vần là C-R-O-W-D, nghĩa là đám đông người. Bây giờ mời quư vị nghe lại lời than thở của chàng thanh niên này:
AMERICAN VOICE: I really thought that I’d be the center of attention at the dance because I was dressed to kill. But everybody else was dressed in his best. So I was just one of the crowd.
TEXT:(TRANG): Thành ngữ Dress To Kill đă chấm dứt bài học số 41 trong chương tŕnh ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới. Một là Dress Down, nghĩa là ăn mặc giản dị, xuề x̣a, nhưng c̣n có nghĩa là trách mắng một người nào. Hai là Dress Up, nghĩa là ăn mặc tề chỉnh lịch sự; và ba là Dress To Kill, là ăn mặc sang trọng để lấy le với người khác. Huyền Trang xin kính chào quư vị và xin hẹn gặp lại quư vị trong bài học kế tiếp.
- Lesson #43 Horse Laugh, Laugh Out of Court, Have the Last Laugh
- LESSON #44: Just for laughs, Laugh up your sleeve, Laugh out of the other side of your mouth.
- LESSON #45: Call the tune, Tune in, Tune out.
- LESSON #46: Change your tune, Out of tune, Dance to another tune.
- Lesson # 47: Lay All Your Cards on the Table, Under the Table, Turn the Tables.
- LESSON #48: Top dog, Rule the roost, Wear the pants.
- LESSON #49: To be your high horse, To beat a dead horse, Dark horse.
- LESSON #50: Horse of a different color, Horse and buggy days, Hold your horses.
- LESSON #51: To be walking on air, In seventh heaven, A fool’s paradise.
- LESSON #52: To shoot from the hip, To stick to your guns, A shot in the dark.
- Lesson # 53 Sitting Pretty, Rolling In Clover, Happy As A Clam.
- LESSON #54: Top gun, Off the top of my head, Blow your top.
- LESSON #55: Let your hair down, Get in your hair, Hairy.
- LESSON #56: Shipshape, To run a tight ship, To jump ship.
- LESSON #57: To rock the boat, To hold water, To be left high and dry.