LESSON #4: Bone of contention, Make no bones about it, Have a bone to pick.
Thành ngữ thứ nhất là Bone of Contention, trong đó chữ Contention được đánh vần là C-O-N-T-E-N-T-I-O-N và có nghĩa là một vụ tranh chấp hay mối bất ḥa. Thành ngữ Bone of Contention có nghĩa là một vấn đề tranh chấp giữa hai người hay hai phe nhóm. Thành ngữ này có lẽ bắt nguồn từ chỗ hai con chó dành nhau một cái xương , và thành ngữ này rất thông dụng vào đầu thế kỷ thứ 18.
Ta hăy nghe thí dụ sau đây trong đó nguyên nhân một cuộc căi cọ giữa hai vợ chồng anh Joe và chị Betty là chuyện hết sức nhỏ mọn nhưng đă gây ra hậu quả tai hại:
AMERICAN VOICE: Who got to use the family car was a bone of contention between Joe and Betty from the day they got back from their honeymoon. In fact it was one of the reasons for their divorce.
TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Vấn đề ai là người có quyền dùng chiếc xe hơi trong gia đ́nh đă gây ra cuộc căi vă giữa anh Joe và chị Betty kể từ ngày họ đi hưởng tuần trăng mật trở về. Thật vậy vấn đề này là một trong những lư do khiến cho hai vợ chồng ly dị nhau.
Chúng tôi xin nhắc lại đoạn tiếng Anh để quư vị theo dơi cách dùng thành ngữ Bones of Contention:
AMERICAN VOICE : Who got to use the family car was a bone of contention between Joe and Betty from the day they got back from their honeymoon. In fact it was one of the reasons for their divorce.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là Make No Bones About It, có nghĩa là bày tỏ ư kiến của ḿnh một cách rơ rệt, hay công nhận điều ǵ một cách thẳng thắn không che đậy hay dấu giếm. Thành ngữ này có từ quá lâu nên người ta không c̣n nhớ xuất xứ cũa nó từ đâu ra.
Ta hăy nghe thí dụ sau đây về cô Mary, một người thích làm thơ. Khi cô hỏi ư kiến một người bạn về những bài thơ của cô viết, anh ta bèn thẳng thắn trả lời và làm cô Mary tức giận . Anh ta nói như sau:
AMERICAN VOICE:When Mary asked me what I thought of her poetry I made no bones about it. I told her that it’s too gloomy and pessimistic and needs more polish. Now of course she is mad at me.
TEXT: (TRANG): Đoạn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Khi cô Mary hỏi ư kiến của tôi về những bài thơ cô làm, tôi đă thẳng thắn nói lên những ǵ tôi nghĩ. Tôi nói với cô ấy rằng thơ của cô ấy có vẻ đen tối và bi quan, và cần phải được chau chuốt thêm nữa. V́ thế bây giờ cô ấy giận tôi.
Chúng tôi xin nhắc lại đoạn tiếng Anh để quư vị theo dơi cách dùng thành ngữ Make No Bones About It.
AMERICAN VOICE : When Mary asked me what I thought of her poetry I made no bones about it. I told her that it’s too gloomy and pessimistic and needs more polish. Now of course she is mad at me.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay là Have a Bone To Pick. Chữ Pick đánh vần là P-I-C-K và trong trường hợp này có nghĩa là nhặt những mảnh thịt ở trên một cái xương. Thành ngữ này có nghĩa bóng là có một điểm để tranh luận, hay là có một vấn đề khó chịu cần phải bàn căi.
Ta hăy nghe thí dụ sau đây trong đó ông giám đốc một công ty lớn nói với anh Joe nhân viên phụ trách quảng cáo rằng ông ta không hài ḷng với việc làm của anh Joe:
AMERICAN VOICE: Joe, I’m afraid that I have a bone to pick with you. Frankly I don’t like this last ad you designed for us. What’s a good time for you to come over to my office to talk about it?
TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Này anh Joe, tôi thấy là tôi có một vấn đề phải bàn cải với anh. Thật t́nh th́ tôi không thích bài quảng cáo mà anh làm cho chúng tôi lần cuối. Lúc nào là lúc thuận tiện để anh đến văn pḥng tôi nói chuyện về vụ này?
Chúng tôi xin lập lại đoạn tiếng Anh để quư vị theo dơi cách dùng thành ngữ Have a Bone To Pick:
AMERICAN VOICE: Joe, I’m afraid that I have a bone to pick with you. Frankly I don’t like this last ad you designed for us. What’s a good time for you to come over to my office to talk about it?
TEXT:(TRANG): Thành ngữ Have a Bone To Pick đă chấm dứt bài học số 4 trong chương tŕnh English American Style. Như vậy là trong bài hôm nay chúng ta học được 3 thành ngữ có dùng chữ Bone. Thứ nhất là Bone of Contention tức là một vấn đề gây tranh chấp. Thứ hai là Make No Bones About It, tức là nói thẳng và nói thật, và ba là Have a Bone To Pick, tức là có một điều ǵ khiến người ta bất măn cần phải bàn căi. Huyền Trang xin kính chào quư vị và xin hẹn gặp lại quư vị trong bài kế tiếp
- LESSON #5: To feel in your bones, To bone up, To throw someone a bone
- LESSON #6: All that, Fly, To perpetrate, To be ghost.
- LESSON #7: Buy a pig in a poke, Buy for a song, Buy it, Buy the farm
- LESSON #8: Hard sell, sell a bill of goods, sell down the river, sell someone short.
- LESSON #9: Fib, White lie, Lie in your teeth, Whopper.
- LESSON #10: Hunker down, Hold the high ground, Trench warfare.
- LESSON #11: Slapdash, Across the board, Back of the envelope.
- LESSON #12: Out to lunch, Backed into a corner, Spell out
- LESSON #13: In cahoots with, Lip service, Hare-brained.
- LESSON #14: Go bananas, Compare apples and oranges, hear through the grapevine.
- LESSON #15: Swing voters, Down to the wire, In over one's head.
- LESSON #16: Mission creep, Hotbed, Well-heeled.
- LESSON #17: Football widow, Nail-biter, Back on track.
- LESSON #18: Running scared, Spin your wheels, Bumper crop
- LESSON #19: Go south, Get cold feet, Cool your heels.