LESSON #3: Eyes bigger than your stomach, Butterflies in your stomach, Bellyache, Belly up.
Sau đây là 4 thành ngữ mới: một là Eyes Bigger Than Your Stomach, hai là Butterflies in Your Stomach, ba là Bellyach, và bốn là Belly Up.
Thành ngữ thứ nhất là Eyes Bigger Than Your Stomach có một thành ngữ tương đương trong tiếng Việt, đó là con mắt to hơn cái bụng. Câu này dùng để tả trường hợp một người trông thấy thức ăn ngon nên lấy quá nhiều, không thể ăn hết được. Sau đây là một thí dụ nói về một người v́ tham lam lấy quá nhiều món bánh pizza không thể ăn hết được nên phăi nôn ra. Anh ta đă dùng thành ngữ Eyes Bigger Than Your Stomach.
AMERICAN VOICE: Every time we have pizza I take way too much. Last time I couldn’t finish it, but I still ate so much I had to throw up. I guess you could say my eyes are bigger than my stomach.
TEXT: (TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Mỗi lần chúng tôi ăn món bánh pizza là tôi lấy quá nhiều. Lần vừa rồi, tôi đă không thể ăn hết miếng bánh được, nhưng tôi cũng ăn nhiều đến độ tôi phải nôn ra. Tôi nghĩ bạn có thể nói là con mắt tôi to hơn cái bụng
Bây giờ chúng tôi xin lập lại đoạn văn bằng tiếng Anh để quư vị có thể theo dơi cách dùng thành ngữ Eyes Bigger Than Your Stomach:
AMERICAN VOICE : Every time we have pizza I take way too much. Last time I couldn’t finish it, but I still ate so much I had to throw up. I guess you could say my eyes are bigger than my stomach.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là Butterflies in Your Stomach. Chữ Butterfly, đánh vần là B-U-T-T-E-R-F-L-Y, có nghĩa là con bướm. Thành ngữ Butterflies in Your Stomach có nghĩa là một cảm tưởng hồi hộp, lo âu, hay nôn nóng, giống như có một con bướm bay chập chờn trong bụng của quư vị vậy. Đó là cái cảm tưởng mà nhiều người cảm thấy khi họ sắp dự một kỳ thi. Chúng ta hăy nghe thí dụ sau đây, dùng thành ngữ Butterflies in Your Stomach, nói về cảm tưởng lo lắng của cô Jennifer khi cô đi xin việc làm tại một văn pḥng luật.
AMERICAN VOICE: When Jennifer went in for the job interview at the law firm she had plenty of butterflies in her stomach. Luckily, the interview went well and she got the job.
TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Khi cô Jennifer đến văn pḥng luật để được hỏi về vụ cô xin việc làm, trong ḷng cô hết sức hồi hộp. May mắn thay, cô trả lời trôi chảy và được nhận vào làm.
Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại câu tiếng Anh để quư vị theo dơi cách dùng thành ngữ Butterflies in Your Stomach.
AMERICAN VOICE : When Jennifer went in for the job interview at the law firm she had plenty of butterflies in her stomach. Luckily, the interview went well and she got the job
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là Bellyache, có nghĩa đen là đau bụng. Khi ta đau bụng, ta thường rên rỉ hay than văn. V́ thế thành ngữ Bellyache c̣n có nghĩa là than phiền về tất cả mọi chuyện. Sau đây là một thí dụ về anh chàng tên Joe luôn luôn than văn về bất cứ những ǵ mà người khác nhờ anh ta làm.
AMERICAN VOICE: When I asked Joe to type the report, he complained to me about sore fingers. Then when I asked him to run an errand downtown he said his feet hurt. When I invited him to the office party he said parties always depress him. That guy’s always bellyaching about something.
TEXT:(TRANG): Đoạn văn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Khi tôi nhờ anh Joe đánh máy, anh ta kêu đau tay. Khi tôi nhờ anh ta xuống phố để làm vài việc vặt, anh ta kêu bị đau chân. Khi tôi mời anh ta đi tiệc ở sở, anh ta nói rằng tiệc tùng làm anh ta buồn chán. Anh chàng này lúc nào cũng than văn được.
Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại đoạn tiếng Anh để quư vị thấy cách dùng thành ngữ Bellyache.
AMERICAN VOICE: When I asked Joe to type the report, he complained to me about sore fingers. Then when I asked him to run an errand downtown he said his feet hurt. When I invited him to the office party he said parties always depress him. That guy’s always bellyaching about something.
TEXT:(TRANG): Sau hết là thành ngữ Belly up, có nghĩa là giơ bụng lên trời tức là chết hay sập tiệm. Thành ngữ này bắt nguồn từ chỗ người ta thấy các con cá khi bị chết th́ nổi lềnh bềnh trên mặt nước, bụng đưa lên trời. Thành ngữ Belly Up thường dược dùng để tả những công ty bị phá sản phải đóng cửa. Sau đây là một thí dụ về một người tưởng rằng công việc của anh ta rất chắc chắn, nhưng chẳng may công ty gặp khó khăn và bị sập tiệm.
AMERICAN VOICE: I used to work for a company that always made money so I thought my job was safe. But the company ran into hard times and finally went belly up. So now I have to find another job
TEXT: (TRANG) : Đoạn văn này có nghĩa như sau: Trước đây tôi làm việc cho một công ty lúc nào cũng kiếm được nhiều tiền cho nên tôi tưởng là công việc của tôi rất chắc chắn. Tuy nhiên, công ty này đă gặp khó khăn và cuối cùng bị phá sản. V́ thế bây giờ tôi phải đi t́m một việc khác.
Chúng tôi xin nhắc lại đoạn bằng tiếng Anh để quư vị theo dơi cách dùng thành ngữ Belly Up:
AMERICAN VOICE: I used to work for a company that always made money so I thought my job was safe. But the company ran into hard times and finally went belly up. So now I have to find another job.
TEXT: (TRANG) Thành ngữ Belly up đă chấm dứt bài học số 3 trong chương tŕnh English American Style. Như vậy hôm nay chúng ta học được 4 thành ngữ: Eyes Bigger Than Your Stomach, Butterflies in Your Stomach, Bellyache và Belly Up. Huyền Trang xin kính chào quư vị và hẹn gặp lại quư vị trong bài học kế tiếp.
- LESSON #4: Bone of contention, Make no bones about it, Have a bone to pick.
- LESSON #5: To feel in your bones, To bone up, To throw someone a bone
- LESSON #6: All that, Fly, To perpetrate, To be ghost.
- LESSON #7: Buy a pig in a poke, Buy for a song, Buy it, Buy the farm
- LESSON #8: Hard sell, sell a bill of goods, sell down the river, sell someone short.
- LESSON #9: Fib, White lie, Lie in your teeth, Whopper.
- LESSON #10: Hunker down, Hold the high ground, Trench warfare.
- LESSON #11: Slapdash, Across the board, Back of the envelope.
- LESSON #12: Out to lunch, Backed into a corner, Spell out
- LESSON #13: In cahoots with, Lip service, Hare-brained.
- LESSON #14: Go bananas, Compare apples and oranges, hear through the grapevine.
- LESSON #15: Swing voters, Down to the wire, In over one's head.
- LESSON #16: Mission creep, Hotbed, Well-heeled.
- LESSON #17: Football widow, Nail-biter, Back on track.
- LESSON #18: Running scared, Spin your wheels, Bumper crop