LESSON #11: Slapdash, Across the board, Back of the envelope.
Chúng ta bắt đầu với thành ngữ thứ nhất là Slapdash. Chương tŕnh chăm sóc sức khỏe của Tổng thống Clinton hồi gần đây đă được báo chí đề cập đến rất nhiều. Tờ Wall Street Journal đă dùng từ Slapdash khi nói đến tính cách thiếu sót của dự luật chăm sóc sức khỏe mà Ủy ban Tài chánh Thượng viện vừa thông qua. Thành ngữ Slapdash, đánh vần là S-L-A-P-D-A-S-H, dùng để tả một cái ǵ được làm một cách cẩu thả. Thành ngữ này có lẽ xuất xứ từ chữ Slapdashing là một lối sơn phết bằng cách trát thạch cao lung tung trên tường, không theo một đường lối nào cả.
Ta hăy nghe một thí dụ sau đây trong đó một giáo sư nói với cậu học tṛ tên John là sẽ cho cậu điểm xấu v́ cậu làm bài một cách quá cẩu thả:
AMERICAN VOICE: John, I'm afraid I have to give you a failing grade for your term paper. I'm sorry but it's too slapdash. It looks like you wrote it at the last minute without any serious research.
TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Anh John, tôi e rằng tôi phải cho bài làm của anh một điểm xấu. Tôi rất tiếc là bài này được viết ra một cách quá cẩu thả, trông có vẻ như anh viết nó vào phút chót mà không chịu t́m ṭi nghiên cứu cẩn thận ǵ cả.
Trong câu tiếng Anh có vài chữ mới xin quư vị lưu ư. Đó là Grade, đánh vần là G-R-A-D-E, có nghĩa là điểm mà thầy giáo phê vào mỗi bài làm; Failing, đánh vần là F-A-I-L-I-N-G, có nghĩa là xấu hay bị đánh rớt khi thi cử; Serious, đánh vần là S-E-R-I-O-U-S, có nghĩa là nghiêm chỉnh; và Research, đánh vần là R-E-S-E-A-R-C-H, có nghĩa là nghiên cứu, t́m ṭi.
Bây giờ mời quư vị nghe lại thí dụ vừa kể bằng tiếng Anh:
AMERICAN VOICE: John, I'm afraid I have to give you a failing grade for your term paper. I'm sorry but it's too slapdash. It looks like you wrote it at the last minute without any serious research.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ nh́ trong bài học hôm nay là Across the Board. Nhật báo Washington Post đă dùng thành ngữ này để nói về đủ mọi loại thay đổi trong chương tŕnh chăm sóc sức khỏe mà Tổng thống Clinton đề nghị. Có hai chữ mà chúng ta cần biết là Across, đánh vần là A-C-R-O-S-S, có nghĩa là ngang qua, và Board, đánh vần là B-O-A-R-D, có nghĩa là tấm bảng.
Thành ngữ Across the Board xuất xứ từ nơi đua ngựa. Tại trường đua có một tấm bảng để ghi tên con ngựa nào về nhất, nh́ và ba. Nếu quư vị muốn cho một con ngựa có cơ hội thắng cuộc đua th́ phải đánh nó về cả ba hạng, tức là đánh cá Across the Board. Trong đời sống hàng ngày, thành ngữ Across the Board được dùng để chỉ tất cả các thứ loại hay trường hợp. Chẳng hạn như người ta nói Across the board wage increases là tăng lương cho tất cả mọi công nhân; hay Across the board airfare increases là tăng giá vé máy bay đủ mọi hạng.
Ta hăy nghe thí dụ sau đây về vụ các cơ quan thuộc chính phủ liên bang Mỹ phải giảm nhân viên ở đủ mọi cấp bậc:
AMERICAN VOICE: Because of tighter budgets, federal agencies face losing staff with across the board cutbacks. This means that every US government agency will be affected at all levels.
TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: V́ ngân sách bị thắt chặt nên các cơ quan của chính phủ liên bang phải cắt giảm nhân viên ở mọi cấp bậc. Điều này có nghĩa là mỗi cơ quan của chánh phủ Mỹ đều sẽ bị ảnh hưởng tại mọi cấp bậc.
Ta hăy chú ư đến vài chữ mới như: Budget, đánh vần là B-U-D-G-E-T có nghĩa là ngân sách; Agency, đánh vần là A-G-E-N-C-Y, có nghĩa là cơ quan; Staff, đánh vần là S-T-A-F-F, có nghĩa là nhân viên; và Cutbacks, đánh vần là C-U-T-B-A-C-K-S, có nghĩa là cắt giảm.
Bây giờ mời quư vị nghe lại đoạn tiếng Anh và chú ư đến cách dùng thành ngữ Across the Board:
AMERICAN VOICE: Because of tighter budgets, federal agencies face losing staff with across the board cutbacks. This means that every US government agency will be affected at all levels. TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là Back of the Envelope, nghĩa đen là đằng sau lưng cái bao thư, và nghĩa bóng là tính toán một cách phỏng chừng. Sở dĩ có thành ngữ này là v́ khi ta muốn làm toán một cách vội vă ta thường kiếm vội một mảnh giấy để viết các con số lên đó, và thường thường th́ một cái bao thư là cái dễ t́m thấy nhất để viết lên đó.
Thành ngữ Back of the Envelope đă được một nghị sĩ Mỹ dùng khi ông muốn tính phỏng chừng những tổn phí của chương tŕnh chăm sóc sức khỏe mới của Hoa Kỳ. Trong đời sống hàng ngày, ta hăy nghe thí dụ sau đây về một người thợ mộc tính phỏng chừng giá cả của mấy cái tủ đựng chén dĩa trong nhà bếp mà bà Wood muốn ông ta làm.
AMERICAN VOICE: Mrs. Wood, if you ask me what it will cost you to put in these cabinets, my back of the envelope figure will be about $1,500. It could be more, of course depending on the design you want.
TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Này bà Wood, nếu bà hỏi tôi là làm mấy cái tủ này tốn bao nhiêu tiền th́ con số mà tôi tính phỏng chừng sẽ là khoảng 1,500 đô la. Có thể cao hơn nữa tùy theo bà thích kiểu ǵ.
Có một vài chữ mới mà ta cần chú ư. Đó là: Cost, đánh vần là C-O-S-T, có nghĩa là tốn kém; Cabinet, đánh vần là C-A-B-I-N-E-T, có nghĩa là tủ đựng quần áo hay chén dĩa; Figure, đánh vần là F-I-G-U-R-E, nghĩa là con số; và Design, đánh vần là D-E-S-I-G-N, nghĩa là kiểu.
Bây giờ quư vị nghe lại đoạn tiếng Anh trong đó có thành ngữ Back of the Envelope:
AMERICAN VOICE: Mrs. Wood, if you ask me what it will cost you to put in these cabinets, my back of the envelope figure will be about $1,500. It could be more, of course depending on the design you want.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ Back of the Envelope đă chấm dứt bài học số 11 trong chương tŕnh thành ngữ English American Style. Như vậy là hôm nay chúng ta học được 3 thành ngữ mới. Một là Slapdash nghĩa là làm một cách cẩu thả, hai là Across the Board là đủ mọi tầng lớp hay cấp bậc, và ba là Back of the Envelope nghĩa là tính toán một cách phỏng chừng. Huyền Trang xin kính chào quư vị và xin hẹn gặp lại quư vị trong bài học kế tiếp.
- LESSON #12: Out to lunch, Backed into a corner, Spell out
- LESSON #13: In cahoots with, Lip service, Hare-brained.
- LESSON #14: Go bananas, Compare apples and oranges, hear through the grapevine.
- LESSON #15: Swing voters, Down to the wire, In over one's head.
- LESSON #16: Mission creep, Hotbed, Well-heeled.
- LESSON #17: Football widow, Nail-biter, Back on track.
- LESSON #18: Running scared, Spin your wheels, Bumper crop
- LESSON #19: Go south, Get cold feet, Cool your heels.
- LESSON #20: Hog wash, Taking the point, Walking a tightrope.
- LESSON #22: Jump the gun, Stick one's neck out, Grit one's teeth.
- LESSON #23: Go bananas, Start off on the wrong foot, Sleeping point
- LESSON #24: Across the board, Raise a red flag, At the drop of a hat.
- LESSON #25: Peanut gallery, Give no quarter, Draw the line
- Lesson # 26: Gimmick, Scope out, Elbow room.
- LESSON #27: Jump start, Cracker Jack, Up and coming.