LESSON #1: A slap on the wrist, Eat crow, Short circuit.
Tôi xin bắt đầu với thành ngữ thứ nhất. Đó là A slap on the wrist. Hồi gần đây, nhật báo Wall Street Journal loan tin rằng mặc dầu Trung Quốc đă không cải thiện được t́nh trạng nhân quyền tại nước họ, song Tổng thống Clinton vẫn triển hạn các ưu đăi mậu dịch cho Trung Quốc và chỉ trừng phạt nhẹ nhàng. Tờ báo đă dùng thành ngữ A slap on the wrist để chỉ sự trừng phạt nhẹ nhàng này. Chữ Wrist, đánh vần là W-R-I-S-T, có nghĩa là cổ tay, và A Slap on the Wrist có nghĩa là đập nhẹ vào cổ tay, tức là không đau đớn ǵ. Chúng ta hăy nghe một thí dụ khác cũng có dùng thành ngữ này. Đây là câu chuyện một người nói về 4 sinh viên bị phạt v́ nghịch ngợm, trong đó có 3 người bị phạt nặng và1 người bị phạt nhẹ:
AMERICAN VOICE: These four students got caught sneaking a cow into the dean's office. Three got expelled but the fourth only got a slap on the wrist, a week's suspension. People say his dad is a wealthy man who has given the school the money to build a new gymnasium.
TEXT: (TRANG): Đoạn tiếng Anh mà quư vị vừa nghe có nghĩa như sau: 4 sinh viên này bị bắt gặp mang một con ḅ vào văn pḥng ông viện trưởng. 3 cậu bị đuổi khỏi trường, c̣n cậu thứ tư chỉ bị phạt nhẹ là cấm đi học trong một tuần. Có người nói rằng cha cậu là người giàu có đă cho trường một số tiền để xây sân tập thể thao.
Xin mời quư vị nghe lại câu chuyện bằng tiếng Anh và chú ư đến thành ngữ A Slap on the Wrist:
AMERICAN VOICE: These four students got caught sneaking a cow into the dean's office. Three got expelled but the fourth only got a slap on the wrist, a week's suspension. People say his dad is a wealthy man who has given the school the money to build a new gymnasium.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là Eat crow. Chữ Crow đánh vần là C-R-O-W. Tờ báo New York Times viết rằng khi Tổng thống Clinton phải chọn giữa việc ngưng buôn bán với Trung Quốc hay rút lại lời tuyên bố của ông về nhân quyền, ông Clinton đă chọn rút lại lời tuyên bố về nhân quyền.
Tờ báo dùng chữ Eat Crow để tả việc ông Clinton phải rút lại lời tuyên bố của ông. Nhưng tại sao tờ báo lại dùng thành ngữ Eat Crow, mà nghĩa đen là ăn thịt con quạ? Sự tích về Eat Crow như sau: Ngày xưa có người than phiền với một ông chủ quán là thức ăn trong quán ông ta dở quá. Ông ta bèn trả lời rằng tại khách hàng khó tính chứ chính ông ta ăn cái ǵ cũng thấy ngon cả. Bạn bè ông ta bèn quay một con quạ đen và đưa cho ông ta ăn.
Thịt quạ rất dai và dở nhưng ông ta vẫn phải ăn v́ sợ mất mặt. Từ đó có thành ngữ Eat Crow tức là phải rút lại những ǵ ḿnh đă nói. Sau đây là một thí dụ khác trong đó có thành ngữ Eat Crow. Một ông chồng kể cho bà vợ nghe về những ǵ đă xăy ra cho ông bạn tên Larry trên sân quần vợt như sau:
AMERICAN VOICE: Honey, you know how Larry always brags about what a great player he is and how he can beat anybody around. Well, today I beat him 3 straight sets and really made him eat crow.
TEXT: (TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Em ơi, em biết là anh chàng Larry lúc nào cũng khoe khoang rằng anh ta là một cây vợt đại tài và có thể đánh bại được mọi người. Hôm nay, anh đă thắng được anh ta 3 ván liền và làm cho anh ta phải xấu hổ mà rút lại lời nói khoe khoang của ḿnh.
Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại thí dụ này:
AMERICAN VOICE: Honey, you know how Larry always brags about what a great player he is and how he can beat anybody around. Well, today I beat him 3 straight sets and really made him eat crow.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là To short circuit. Tờ báo Washington Post viết rằng dân chúng tại Trung Quốc muốn có tự do kinh tế và dân chủ đa nguyên, nhưng giới lănh đạo Trung Quốc th́ nhất quyết ngăn chặn mối hy vọng này. Tờ báo đă dùng thành ngữ To Short Circuit để chỉ hành động ngăn chặn của giới lănh đạo Trung Quốc. Chữ Circuit đánh vần là C-I-R-C-U-I-T, có nghĩa là một mạch điện. To Short Circuit là cắt đứt một mạch điện, và nghĩa bóng là phá hỏng một điều ǵ. Mời quư vị nghe một thí dụ khác trong đó có một buổi ăn ngoài trời của một gia đ́nh phải bị hủy bỏ v́ trời mưa như sau:
AMERICAN VOICE: My mother stayed up all night cooking for all our relatives and friends. But when the day came, a terrible thunderstorm short cicuited all our plans and we had to eat inside the house.
TEXT:(TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Mẹ tôi đă thức suốt đêm để nấu nướng cho tất cả bà con và bè bạn trong dịp lễ. Nhưng tới ngày lễ, một trận mưa giông đă phá hỏng dự định của gia đ́nh tôi, và chúng tôi phải ăn uống trong nhà.
Mời quư vị nghe lại đoạn văn tiếng Anh một lần nữa và chú ư đến cách dùng thành ngữ To Short Circuit.
AMERICAN VOICE: My mother stayed up all night cooking for all our relatives and friends. But when the day came, a terrible thunderstorm short cicuited all our plans and we had to eat inside the house.
TEXT:(TRANG): Chúng ta vừa học được 3 thành ngữ A slap on the wrist, Eat crow, và To short circuit. Đến đây chấm dứt bài học thứ nhất trong chương tŕnh thành ngữ English American Style. Huyền Trang xin kính chào quư vị và xin hẹn gặp lại quư vị trong bài kế tiếp.
- LESSON #2: To pull strings, To string someone along, Purse strings, Second string
- LESSON #3: Eyes bigger than your stomach, Butterflies in your stomach, Bellyache, Belly up.
- LESSON #4: Bone of contention, Make no bones about it, Have a bone to pick.
- LESSON #5: To feel in your bones, To bone up, To throw someone a bone
- LESSON #6: All that, Fly, To perpetrate, To be ghost.
- LESSON #7: Buy a pig in a poke, Buy for a song, Buy it, Buy the farm
- LESSON #8: Hard sell, sell a bill of goods, sell down the river, sell someone short.
- LESSON #9: Fib, White lie, Lie in your teeth, Whopper.
- LESSON #10: Hunker down, Hold the high ground, Trench warfare.
- LESSON #11: Slapdash, Across the board, Back of the envelope.
- LESSON #12: Out to lunch, Backed into a corner, Spell out
- LESSON #13: In cahoots with, Lip service, Hare-brained.
- LESSON #14: Go bananas, Compare apples and oranges, hear through the grapevine.
- LESSON #15: Swing voters, Down to the wire, In over one's head.
- LESSON #16: Mission creep, Hotbed, Well-heeled.